<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Chế Tác - Chế Tác Đá Quý - Chế Tác Trang Sức - Trang Sức Đá Quý &#187; Đá Màu</title>
	<atom:link href="http://chetac.com/tag/da-mau/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://chetac.com</link>
	<description>chetac.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 13 Oct 2015 04:29:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Thạch Anh Khói</title>
		<link>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-khoi.html</link>
		<comments>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-khoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=7</guid>
		<description><![CDATA[Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự nhiên xitrin, và ametit thạch anh ám khói là những biến thể quý nhất của thạch anh. Đẹp tuyệt vời là những tinh thể thạch anh ám khói mầu nâu lấp lánh ánh vàng kim có lẫn tạp chất turin và chúng tạo ra hiệu ứng tỏa ánh sao về các hướng (thạch anh tóc). Trong tự nhiên đôi khi gặp những tinh thể thạch anh khổng lồ nặng đến vài tấn. Mầu sắc thạch anh ám khói thay đổi từ mầu khói nhẹ cho đến mầu nâu sẫm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức Si02</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.5 – 2.6g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Người Hindu cổ đại cho rằng, thạch anh ám khói trục ra khỏi cơ thể con người tiêu cực và cặn bã. Truyền thuyết Ấn Độ kể về mọt cái cốc được làm từ nguyên khối tinh thể thạch anh ám khói có thể chữa khỏi bách bệnh. Thạch anh ám khói giúp tránh khỏi stress và mất cảm giác đau. Để nhằm mục đích này, các nhà thạch trị liệu học khuyên nên nắm trong tay tinh thể thạch anh ám khói và chừ cho chúng nóng lên. Có tài liệu cho rằng thạch anh ám khói còn giúp điều trị viêm tuyến tiền liệt và thậm chí cả u xơ tử cung, tuy nhiên những tài liệu này chỉ nên để tham khảo.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Các nhà chiêm tinh học cho rằng, thạch anh ám khói giúp nâng ý nghĩ từ vùng tối tăm của tiềm thức lên tầm của linh cảm và siêu ý thức. Có lẽ không phải vô cớ mà các tín đồ phật giáo Ấn Độ gọi thạch anh ám khói là “đá của phật “. Thạch anh ám khói trung hòa cái trung hòa cái xấu và giảm tính kích thích đồng thời cũng cho rằng với những người hay mơ mộng thạch anh ám khói giúp họ chạy trốn khỏi hiện thưchj kích thích trí tưởng tượng của họ. Thạch anh ám khói có khả năng bảo vệ chủ nhân của nó tránh điềm gở và sự hư hỏng.</p>
<p><img title="thach-anh-am-khoi-1" src="/images/post/2015/10/13/04//thach-anh-am-khoi-1.jpg" alt="thach anh am khoi 1 Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Thạch Anh Khói" width="235" height="353" /></p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng xương cùng; cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy năng đỡ – vận động; giúp tạo ý trí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng; khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.</p>
<p>Năng lượng cảm thụ của Am</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Cung Maket</p>
<p><strong>TÊN GỌI KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Thạch anh gấu trúc – thạch anh ám khói có những vệt đen trắng xen kẽ</p>
<p>Kerngorm – tên đồng nghĩa của thạch anh ám khói</p>
<p>Morion – thạch anh ám khói rất tối và mầu không trong suốt</p>
<p>Rauchtopaz – Tên gọi cũ của thạch anh ám khói .</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-khoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Chrysoberyl – Đá mắt mèo</title>
		<link>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html</link>
		<comments>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[Chrysoberyl đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=10</guid>
		<description><![CDATA[Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="Chrysoberyl" src="/images/post/2015/10/13/04//Chrysoberyl.jpg" alt="Chrysoberyl Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Chrysoberyl – Đá mắt mèo" width="130" height="148" /></p>
<p>Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về hiệu ứng mắt mèo, hiệu ứng này có được do ánh sáng tác động lên các bao thể li ti hình kim bên trong viên đá (do đó đá mắt mèo thường không trong suốt).</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp cổ gọi chrysoberyl mắt mèo là cymophane, nghĩa là “ánh sáng di chuyển”.</p>
<p>Trong nhiều nền văn hóa xưa, người ta cho rằng chrysoberyl mắt mèo có khả năng trị được các bệnh của mắt.</p>
<p>“Mắt” của viên đá chrysoberyl mắt mèo sẽ nháy được khi bạn chiếu 2 nguồn sáng lên nó và rồi xoay viên đá. Khi xoay viên đá, mắt sẽ tách ra thành 2 dải sáng xa dần rồi sau đó chập lại. Hiệu ứng này gọi là “mở và khép”.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Yếu tố giá trị quan trọng nhất của đá mắt mèo đó là độ mạnh, sự sắc nét và đối xứng của mắt.</p>
<p>Màu của chrysoberyl mắt mèo từ nâu “mật ong” cho đến lục “táo”, trong đó màu vàng kim có giá cao nhất.</p>
<p>Loại chrysoberyl mắt mèo đẹp thường có hiện tượng “sữa và mật ong”. Khi chiếu sáng theo chiều thẳng góc với mắt, hướng vào hông viên đá, thì một bên mắt sẽ có màu trắng sữa, bên kia vẫn giữ màu vàng kim đến nâu. Khi xoay viên đá, màu lại xoay theo.</p>
<p>Để thấy được hiệu ứng mắt mèo thì phải mài viên chrysoberyl theo dạng tròn hoặc ovan, phần mặt trên hình vòm, láng mịn, gọi là kiểu cabochon.</p>
<p>Cũng có một loại chrysoberyl trong suốt, có màu vàng đến màu vàng kim – mật ong. Những đá này thường được mài giác và làm ta nhớ đến các đá quý cũng có màu vàng và trong như saphia, topaz hay citrine.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="Chrysoberyl-phan-bo" src="/images/post/2015/10/13/04//Chrysoberyl-phan-bo.jpg" alt="Chrysoberyl phan bo Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Chrysoberyl – Đá mắt mèo" width="325" height="288" /></p>
<p>Chrysoberyl có hiệu ứng mắt mèo được tìm thấy ở Sri Lanka, Brazin, Tanzania, Madagasca, Ấn Độ và một số nơi khác.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào trên chrysoberyl.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Chrysoberyl là loại đá quý cứng chắc và vững bền, độ cứng 8,5 trên thang Mohs, với độ cứng chắc tuyệt vời. Do đó nó rất phổ biến trong các nhẫn của phái nam.<br />
Rửa chrysoberyl bằng xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà vào phía sau viên đá là nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls</title>
		<link>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-beryls.html</link>
		<comments>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-beryls.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Không Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu Vàng]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh đậm]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=11</guid>
		<description><![CDATA[Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng ta đã được thiên nhiên ban tặng những viên đá quý, là nơi mà màu sắc vừa vĩnh hằng vừa hết sức kỳ diệu. Trong thế giới đá quý, ngọc lục bảo có một màu xanh hoàn hảo mà các loài thực vật phải ngưỡng mộ. Màu của Aquamerin lại rất đa dạng từ màu xanh của trời đến màu xanh đậm của biển cả. Màu hồng quyến rũ của morganite tượng trưng cho vẻ đẹp của giới đẹp trên toàn thế giới. Và, có ai biết rằng, những loại đá mà tôi vừa kể lại có chung một nguồn gốc? Vâng, Ngọc lục bảo, Aquamerin và Moganit đều chính là Beryl. Những anh chị em của chúng còn có Beryl vàng, beryl vàng xanh, goshenite không mày và beryl đỏ rất hiếm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p><em><img title="beryl" src="/images/post/2015/10/13/04//beryl.jpg" alt="beryl Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="150" height="118" /><br />
Beryl vốn không màu</em></p>
<p>Vậy sự thực của câu chuyện này là gì? Đó là một lịch sử thú vị về sự hình thành beryl. Beryl, còn được gọi là Beryl Nhôm Silicat, bản thân vốn không có màu sắc. Hàng triệu năm trước, dưới tác dụng của áp lực và nhiệt độ cao đã tạo ra những chất đặc biệt trong lòng trái đất. Những chất này trộn lẫn, xâm nhập vào phân tử beryl, biến một loại đá không màu thành đá màu xanh, màu hồng, đỏ, vàng</p>
<p><em><img title="aquamarine" src="/images/post/2015/10/13/04//aquamarine.jpg" alt="aquamarine Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="154" height="124" /><br />
Đá quý aquamarine</em></p>
<p>Sắc màu của beryl đẹp nhất có lẽ là màu xanh biển từ Aquamerin, một trong những loại đá quý phổ biến và giá trị nhất. Đây là loại đá được các nhà thiết kế rất ưa chuộng. Nó dường như không bao giờ bị phá hủy, rất cứng và tỏa anh sáng tuyệt vời, nhất là khi đặt dưới nước</p>
<p><img title="emerald" src="/images/post/2015/10/13/04//emerald.jpg" alt="emerald Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="308" height="300" /><br />
<em>Ngọc lục bảo thiên nhiên</em></p>
<p>Ngọc lục bảo là một dạng khác của beryl, có màu xanh lá cây rất đặc trưng. Những vết nứt và tạp chất trong lòng của ngọc lục bảo thường không làm giảm đi giá trị tuyệt vời của nó.</p>
<p><em><img title="morganite" src="/images/post/2015/10/13/04//morganite.jpg" alt="morganite Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="250" height="193" /><br />
Morganite – Beryl hồng</em></p>
<p>Beryl có sự thay đổi màu sắc đặc biệt khi có mangan bên trong. Nó làm viên đá có màu hồng đầy nữ tính – đá morganite. Ngày xưa morganite có tên phổ biến là Beryl hồng. Nó được đặt là morganite từ năm 1911 để vinh danh chuyên gia tài chính và nhà sưa tầm đá quý John Pierpont Morgan.</p>
<p>Với một chút tạp chất Sắt và vàng, beryl không màu sẽ trở nên lộng lẫy hơn với màu vàng – beryl vàng. Đá quý này có những đặc điểm cơ bản giống người anh em aquamarine và ngọc lục bảo. Beryl vàng có màu sắc trải từ màu vàng chanh nhẹ nhàng đến vàng đậm. Không giống ngọc lục bảo, beryl vàng có rất ít tạp chất.</p>
<p><img title="heliodor" src="/images/post/2015/10/13/04//heliodor-300x281.jpg" alt="heliodor 300x281 Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="300" height="281" /><br />
<em>Heliodor</em></p>
<p>Với những tỉ lệ khác nhau, cùng với sự tham gia của uranium trong thế giới của beryl, chúng ta còn có một loại đá nữa với màu vàng – xanh tươi. Beryl này được gọi là heliodor. Cái tên này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Helios (Mặt trời) và doron (món quà). Vì vậy, heliodor là một món quà từ mặt trời</p>
<p>Ban đầu, tên “Beryl” đến từ Ấn Độ. Nó được bắt nguồn từ chữ Phạn ‘veruliyam’, về sau tiếng Hy Lạp theo đó, gọi nó là ‘beryllos’</p>
<p>Beryl thường được tìm thấy ở các mỏ đá quý ở Nam Mỹ và miền Trung và Tây Phi. Một số lượng đáng kể đã được phân bố ở Madagascar, Nga, Ukraina và Mỹ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-beryls.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
