<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Chế Tác - Chế Tác Đá Quý - Chế Tác Trang Sức - Trang Sức Đá Quý &#187; đá bán quý</title>
	<atom:link href="http://chetac.com/tag/da-ban-quy/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://chetac.com</link>
	<description>chetac.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 13 Oct 2015 04:29:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Thạch Anh Khói</title>
		<link>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-khoi.html</link>
		<comments>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-khoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=7</guid>
		<description><![CDATA[Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự nhiên xitrin, và ametit thạch anh ám khói là những biến thể quý nhất của thạch anh. Đẹp tuyệt vời là những tinh thể thạch anh ám khói mầu nâu lấp lánh ánh vàng kim có lẫn tạp chất turin và chúng tạo ra hiệu ứng tỏa ánh sao về các hướng (thạch anh tóc). Trong tự nhiên đôi khi gặp những tinh thể thạch anh khổng lồ nặng đến vài tấn. Mầu sắc thạch anh ám khói thay đổi từ mầu khói nhẹ cho đến mầu nâu sẫm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức Si02</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.5 – 2.6g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Người Hindu cổ đại cho rằng, thạch anh ám khói trục ra khỏi cơ thể con người tiêu cực và cặn bã. Truyền thuyết Ấn Độ kể về mọt cái cốc được làm từ nguyên khối tinh thể thạch anh ám khói có thể chữa khỏi bách bệnh. Thạch anh ám khói giúp tránh khỏi stress và mất cảm giác đau. Để nhằm mục đích này, các nhà thạch trị liệu học khuyên nên nắm trong tay tinh thể thạch anh ám khói và chừ cho chúng nóng lên. Có tài liệu cho rằng thạch anh ám khói còn giúp điều trị viêm tuyến tiền liệt và thậm chí cả u xơ tử cung, tuy nhiên những tài liệu này chỉ nên để tham khảo.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Các nhà chiêm tinh học cho rằng, thạch anh ám khói giúp nâng ý nghĩ từ vùng tối tăm của tiềm thức lên tầm của linh cảm và siêu ý thức. Có lẽ không phải vô cớ mà các tín đồ phật giáo Ấn Độ gọi thạch anh ám khói là “đá của phật “. Thạch anh ám khói trung hòa cái trung hòa cái xấu và giảm tính kích thích đồng thời cũng cho rằng với những người hay mơ mộng thạch anh ám khói giúp họ chạy trốn khỏi hiện thưchj kích thích trí tưởng tượng của họ. Thạch anh ám khói có khả năng bảo vệ chủ nhân của nó tránh điềm gở và sự hư hỏng.</p>
<p><img title="thach-anh-am-khoi-1" src="/images/post/2015/10/13/04//thach-anh-am-khoi-1.jpg" alt="thach anh am khoi 1 Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Thạch Anh Khói" width="235" height="353" /></p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng xương cùng; cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy năng đỡ – vận động; giúp tạo ý trí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng; khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.</p>
<p>Năng lượng cảm thụ của Am</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Cung Maket</p>
<p><strong>TÊN GỌI KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Thạch anh gấu trúc – thạch anh ám khói có những vệt đen trắng xen kẽ</p>
<p>Kerngorm – tên đồng nghĩa của thạch anh ám khói</p>
<p>Morion – thạch anh ám khói rất tối và mầu không trong suốt</p>
<p>Rauchtopaz – Tên gọi cũ của thạch anh ám khói .</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-khoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Thạch Anh Tóc</title>
		<link>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-toc.html</link>
		<comments>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-toc.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh tóc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=8</guid>
		<description><![CDATA[Trong số những biến thể thông thường của silic đioxit, các chuyên gia về khoáng vật tách thành một nhóm riêng những tinh thể thạch anh trong suốt có chứa tạp chất dạng sợi trông như những sợi tóc hoặc hình kim rất mảnh. Đó là thạch anh rutin ,rutin chính là titan đioxit (TiO2).]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Trong số những biến thể thông thường của silic đioxit, các chuyên gia về khoáng vật tách thành một nhóm riêng những tinh thể thạch anh trong suốt có chứa tạp chất dạng sợi trông như những sợi tóc hoặc hình kim rất mảnh. Đó là thạch anh rutin ,rutin chính là titan đioxit (TiO2).</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức : SiO2</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs : 7.0</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.6g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p>Khoáng vật có mầu nâu sẫm hoạc vàng phớt nâu (theo tiếng Latinh rutin là “đỏ ánh kim” hoặc “hung đỏ”), tinh thể thường có tinh hệ bốn phương, thường gặp dưới dạng khối hạt nhỏ chặt sít. Tuy nhiên đôi khi các tinh thể rutin hình kim còn có các thành phần của hợp chất khác. Bề dầy của những tinh thể đó dao động từ cỡ milimet đến phần mười của milimet, mầu sắc có thể vàng kim, ánh bạc thậm chí phớt xanh lá cây.</p>
<p>Những sợi chỉ mảnh này tạo cho thạch anh một diện mạo thật độc đáo; không phải ngẫu nhiên mà thạch anh rutin được các nhà sưu tập đánh giá đặc biệt cao. Những mẫu khoáng vật đẹp được tìm thấy ở Ôxtraylia, Braxin, Madagaxca, Na Uy, Hoa Kỳ, Pakistan và kazactan. Ở Vệt Nam cũng đã tìm thấy loại thạch anh này ở vùng Gialai song về chất lượng chưa được đẹp.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Nhẫn và ngọc bội gắn thạch anh rutin có khả năng làm chậm quá trình lão hóa. Chúng kích thích hoạt động của hệ miễn dịch, cũng như giúp cơ thể hồi phục sau xạ trị. Thạch anh rutin giúp khắc phục tình trạng mệt mỏi và trầm uất. Nó còn có tác dụng trong điều trị về đường hô hấp .</p>
<p><img title="thach-anh-toc-cac-loai" src="/images/post/2015/10/13/04//thach-anh-toc-cac-loai.jpg" alt="thach anh toc cac loai Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của đá Thạch Anh Tóc" width="259" height="194" /></p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Loài người đã biết tới thạch anh rutin từ nhiều năm trước đây cho rằng chính tạp chất rutin đã tăng cường tính mầu nhiệm của thạch anh. Đặc biệt là thạch anh rutin giúp xua đuổi nỗi ưu phiền rầu rĩ và cô đơn, truyền cho chủ nhân của nó khả năng thiên nhãn và tiên đoán tương lai. Nhất là thạch anh rutin được coi là lá bùa hộ mệnh có tác dụng trong những vấn đề tình cảm. Không phải ngẫu nhiên mà trong số những tên gọi loại đá này trong thi ca là “mũi tên của thần Amur” (thần tình yêu thần ái tình)</p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng đám rối dương: có ảnh hưởng tới gan, lá lách và hệ tiêu hóa, luân xa này có liên quan tới lý trí, điều khiển cảm xúc và trí tưởng tượng.</p>
<p>Năng lượng chiếu xạ của dương.</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Chòm sao Kim Ngưu ,Song Tử</p>
<p><strong>TÊN KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Mái tóc của thần vệ nữ</p>
<p>Sagenit</p>
<p>Mũi tên của thần Cupidon( thần ái tình ) – Tên gọi hình tượng của thạch anh</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-thach-anh-toc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls</title>
		<link>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-beryls.html</link>
		<comments>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-beryls.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Không Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu Vàng]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh đậm]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=11</guid>
		<description><![CDATA[Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng ta đã được thiên nhiên ban tặng những viên đá quý, là nơi mà màu sắc vừa vĩnh hằng vừa hết sức kỳ diệu. Trong thế giới đá quý, ngọc lục bảo có một màu xanh hoàn hảo mà các loài thực vật phải ngưỡng mộ. Màu của Aquamerin lại rất đa dạng từ màu xanh của trời đến màu xanh đậm của biển cả. Màu hồng quyến rũ của morganite tượng trưng cho vẻ đẹp của giới đẹp trên toàn thế giới. Và, có ai biết rằng, những loại đá mà tôi vừa kể lại có chung một nguồn gốc? Vâng, Ngọc lục bảo, Aquamerin và Moganit đều chính là Beryl. Những anh chị em của chúng còn có Beryl vàng, beryl vàng xanh, goshenite không mày và beryl đỏ rất hiếm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p><em><img title="beryl" src="/images/post/2015/10/13/04//beryl.jpg" alt="beryl Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="150" height="118" /><br />
Beryl vốn không màu</em></p>
<p>Vậy sự thực của câu chuyện này là gì? Đó là một lịch sử thú vị về sự hình thành beryl. Beryl, còn được gọi là Beryl Nhôm Silicat, bản thân vốn không có màu sắc. Hàng triệu năm trước, dưới tác dụng của áp lực và nhiệt độ cao đã tạo ra những chất đặc biệt trong lòng trái đất. Những chất này trộn lẫn, xâm nhập vào phân tử beryl, biến một loại đá không màu thành đá màu xanh, màu hồng, đỏ, vàng</p>
<p><em><img title="aquamarine" src="/images/post/2015/10/13/04//aquamarine.jpg" alt="aquamarine Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="154" height="124" /><br />
Đá quý aquamarine</em></p>
<p>Sắc màu của beryl đẹp nhất có lẽ là màu xanh biển từ Aquamerin, một trong những loại đá quý phổ biến và giá trị nhất. Đây là loại đá được các nhà thiết kế rất ưa chuộng. Nó dường như không bao giờ bị phá hủy, rất cứng và tỏa anh sáng tuyệt vời, nhất là khi đặt dưới nước</p>
<p><img title="emerald" src="/images/post/2015/10/13/04//emerald.jpg" alt="emerald Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="308" height="300" /><br />
<em>Ngọc lục bảo thiên nhiên</em></p>
<p>Ngọc lục bảo là một dạng khác của beryl, có màu xanh lá cây rất đặc trưng. Những vết nứt và tạp chất trong lòng của ngọc lục bảo thường không làm giảm đi giá trị tuyệt vời của nó.</p>
<p><em><img title="morganite" src="/images/post/2015/10/13/04//morganite.jpg" alt="morganite Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="250" height="193" /><br />
Morganite – Beryl hồng</em></p>
<p>Beryl có sự thay đổi màu sắc đặc biệt khi có mangan bên trong. Nó làm viên đá có màu hồng đầy nữ tính – đá morganite. Ngày xưa morganite có tên phổ biến là Beryl hồng. Nó được đặt là morganite từ năm 1911 để vinh danh chuyên gia tài chính và nhà sưa tầm đá quý John Pierpont Morgan.</p>
<p>Với một chút tạp chất Sắt và vàng, beryl không màu sẽ trở nên lộng lẫy hơn với màu vàng – beryl vàng. Đá quý này có những đặc điểm cơ bản giống người anh em aquamarine và ngọc lục bảo. Beryl vàng có màu sắc trải từ màu vàng chanh nhẹ nhàng đến vàng đậm. Không giống ngọc lục bảo, beryl vàng có rất ít tạp chất.</p>
<p><img title="heliodor" src="/images/post/2015/10/13/04//heliodor-300x281.jpg" alt="heliodor 300x281 Chia sẻ thông tin,nguồn gốc của Đá Beryls" width="300" height="281" /><br />
<em>Heliodor</em></p>
<p>Với những tỉ lệ khác nhau, cùng với sự tham gia của uranium trong thế giới của beryl, chúng ta còn có một loại đá nữa với màu vàng – xanh tươi. Beryl này được gọi là heliodor. Cái tên này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Helios (Mặt trời) và doron (món quà). Vì vậy, heliodor là một món quà từ mặt trời</p>
<p>Ban đầu, tên “Beryl” đến từ Ấn Độ. Nó được bắt nguồn từ chữ Phạn ‘veruliyam’, về sau tiếng Hy Lạp theo đó, gọi nó là ‘beryllos’</p>
<p>Beryl thường được tìm thấy ở các mỏ đá quý ở Nam Mỹ và miền Trung và Tây Phi. Một số lượng đáng kể đã được phân bố ở Madagascar, Nga, Ukraina và Mỹ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/chia-se-thong-tinnguon-goc-cua-da-beryls.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phương pháp để có thể lựa chọn Đá Quý tốt cho bạn tùy theo ước muốn</title>
		<link>http://chetac.com/phuong-phap-de-co-the-lua-chon-da-quy-tot-cho-ban-tuy-theo-uoc-muon.html</link>
		<comments>http://chetac.com/phuong-phap-de-co-the-lua-chon-da-quy-tot-cho-ban-tuy-theo-uoc-muon.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2015 22:39:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Phân Biệt Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bloodstone]]></category>
		<category><![CDATA[cẩm thạch]]></category>
		<category><![CDATA[carnelian]]></category>
		<category><![CDATA[chrysocolla]]></category>
		<category><![CDATA[coral]]></category>
		<category><![CDATA[desert rose]]></category>
		<category><![CDATA[diamond]]></category>
		<category><![CDATA[emarald]]></category>
		<category><![CDATA[garnet]]></category>
		<category><![CDATA[hematite]]></category>
		<category><![CDATA[hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[lapis lazuli]]></category>
		<category><![CDATA[malachite]]></category>
		<category><![CDATA[moldavite]]></category>
		<category><![CDATA[moon stone]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc lam]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc lục bảo]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[onyx]]></category>
		<category><![CDATA[opal]]></category>
		<category><![CDATA[pearl]]></category>
		<category><![CDATA[rhodonite]]></category>
		<category><![CDATA[rose quazt]]></category>
		<category><![CDATA[rutilated quartz]]></category>
		<category><![CDATA[sapphire]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh tím]]></category>
		<category><![CDATA[tourmaline]]></category>
		<category><![CDATA[turquoise]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của đá quý trong công việc]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của đá quý trong hôn nhân]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của đá quý trong tình yêu]]></category>
		<category><![CDATA[đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá amethyst]]></category>
		<category><![CDATA[đá aqumarine]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bloodstone]]></category>
		<category><![CDATA[đá cẩm thạch]]></category>
		<category><![CDATA[đá carnelian]]></category>
		<category><![CDATA[đá chrysocolla]]></category>
		<category><![CDATA[đá coral]]></category>
		<category><![CDATA[đá desert rose]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chetac.com/?p=21</guid>
		<description><![CDATA[TÌNH YÊU VÀ HÔN NHÂN 1. Cầu mong gặp tình yêu , duyên phận : rose quazt (thạch anh hồng ), moonstone ( đá có màu trắng hay hồng giống thạch anh nhưng trong hơn ) , opal ( ngọc mắt mèo ), rhodonite ( đá có màu nâu đỏ vân đen ),tourmaline , coral]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong class="title">TÌNH YÊU VÀ HÔN NHÂN</strong></p>
<div class="entry clearfix">
<p><img title="13160819334402" src="/images/post/2015/10/13/04//13160819334402.jpg" alt="13160819334402 Phương pháp để có thể lựa chọn Đá Quý tốt cho bạn tùy theo ước muốn" width="440" height="565" /></p>
<p>1. Cầu mong gặp tình yêu , duyên phận : rose quazt (thạch anh hồng ), moonstone ( đá có màu trắng hay hồng giống thạch anh nhưng trong hơn ) , opal ( ngọc mắt mèo ), rhodonite ( đá có màu nâu đỏ vân đen ),tourmaline , coral</p>
<p>2. Cầu mong cải thiện mối quan hệ : aquamarine, ngọc lục bảo , amber (hổ phách )</p>
<p>3. Ước muốn hình ảnh mình đẹp hơn dưới mắt người ấy : sapphire , pearl ( ngọc trai )</p>
<p>4. Ước nguyện mau khỏi vết thương lòng : rose quazt (thạch anh hồng ), amethyst (thạch anh tím ), emerald, turquoise ( ngọc lam )</p>
<p>5. Ước mong quan hệ đừng có ghen tuông : amethyst (thạch anh tím )</p>
<p>6. Ước mong người ấy đừng lãng tử : emerald, onyx, peridot</p>
<p>7. Ước mong hình ảnh mình quyến rũ hơn dưới mắt người ấy : garnet , carnelian, hematite , rutilated quartz</p>
<p>8. Ước mong đừng có xa mặt cách lòng : garnet, moonstone</p>
<p>9. Ước mong người ấy mở lòng với mình : malachite</p>
<p>10. Ước mong tình cảm được xác định rõ ràng : diamond ( kim cương ) , moldavite</p>
<p>11. Ước mong dứt khoát được một tình cảm : onyx, desert rose</p>
<p>12. Ước mong cho tình cảm hiện có phát triển lên : bloodstone</p>
<p>13. Ước nguyện sẽ có hôn nhân hạnh phúc : aquamarine , emerald</p>
<p>14. Ước mong người ấy sẽ hiểu lòng mình : aquamarine, chrysocolla , turquoise, lapis lazuli</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>CÔNG VIỆC</strong></p>
<p><img title="13160775024882" src="/images/post/2015/10/13/04//13160775024882.jpg" alt="13160775024882 Phương pháp để có thể lựa chọn Đá Quý tốt cho bạn tùy theo ước muốn" width="440" height="252" /></p>
<p>1. Cầu mong công việc đi lên : crystal quartz , citirine quartz, tiger’s eyes , tourmaline , rutile quartz</p>
<p>2. Cầu mong thành công : turquoise, crystal quartz , jade</p>
<p>3. Cầu mong phát triển bán hàng , kế hoạch , ý tưởng sáng tạo , năng động trong công việc : azurite, lapis lazuli, sapphire , pyrite</p>
<p>4. Cầu mong đàm phán , kinh doanh thành công : jade , tourmaline , malachite , lapis lazuli, ruby</p>
<p>5. Cầu mong phát triển văn phòng đại diện : aquamarine, azurite, amozonite , chrysocolla , turquoise</p>
<p>6. Cầu mong phát triển một lĩnh vực kinh doanh mới : aventurine quartz, crystal quartz , tiger’s eyes</p>
<p>7. Cầu mong buôn bán phát đạt : jade, tourmaline , crystal quartz , tiger’s eyes</p>
<p>8. Cầu mong kế hoạch dự trù của mình thành hiện thực : amazonite , crystal quartz , jade, tourmaline</p>
<p>9. Cầu mong đổi việc : opal</p>
<p>10. Cầu mong việc kinh doanh phát triển lĩnh vực computer , điện tử : chrysocolla</p>
<p>11. Cầu mong công việc , kế hoạch được chính xác : calcite</p>
<p>12. Cầu mong luận văn , công việc nghiên cứu thành công : lapis lazuli</p>
<p>13. Cầu mong việc đầu tư tốt : rutile quartz, tiger’s eyes , citirine quartz, tourmaline</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chetac.com/phuong-phap-de-co-the-lua-chon-da-quy-tot-cho-ban-tuy-theo-uoc-muon.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
